Áp suất thay đổi dọc tuyến xả
Tuyến xả gồm điểm hút, đường ống, housing BIBO, bộ lọc, quạt và cửa xả. Quạt tạo chênh áp thắng trở lực; áp suất tĩnh thay đổi theo vị trí, lưu lượng và đường ống.
Để đánh giá housing, kỹ sư đo áp suất bên trong so với phòng bảo trì. Các khoang trước và sau lọc có áp suất khác nhau, dù cùng nằm trên tuyến hút.
Quạt phía sau cụm BIBO
Sơ đồ nguồn bụi → BIBO → quạt hút → cửa xả đặt cụm lọc trên đoạn hút của quạt. Với tuyến thải nhiễm bẩn, cách bố trí này thường duy trì áp suất âm trong housing so với môi trường xung quanh.
Nếu xuất hiện khe hở tại cửa hoặc mặt bích, dòng rò có xu hướng đi vào housing, hạn chế chất nhiễm bẩn thoát ra khu bảo trì. Vỏ lọc, gioăng và mối nối vẫn phải đáp ứng yêu cầu độ kín.
Quạt phía trước và môi trường lắp
Khi quạt đẩy khí qua BIBO, áp suất housing có thể cao hơn phòng lắp đặt, tùy trở lực đoạn xả. Áp suất dương ở khoang khí bẩn làm tăng nguy cơ khí thoát ra tại điểm hở.
Lựa chọn vị trí quạt còn xét độ sạch không gian bao quanh housing. Với khu bảo trì sạch hơn khí thải, áp suất âm thường có lợi. Nếu môi trường ngoài nhiễm bẩn hơn dòng khí đang xử lý, thiết kế đánh giá nguy cơ khí xâm nhập và mục tiêu bảo vệ sau lọc.
Ba phép đo định hình bản đồ áp suất]
| Điểm lấy áp | Dữ liệu ghi nhận | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Housing so với phòng bảo trì | Áp suất tĩnh tương đối | Hướng rò qua vỏ |
| Hai phía từng cấp lọc | Chênh áp lọc | Tải bụi, trở lực |
| Trước và sau quạt | Áp suất tĩnh | Vùng hút và đẩy |
Chênh áp qua lọc cho biết sức cản; áp suất housing so với phòng cho biết xu hướng rò khí qua vỏ. Các điểm lấy áp được bố trí theo bản vẽ để theo dõi hệ thống.
Tải bụi làm đổi điểm làm việc quạt
Khi lọc tích bụi, trở lực tăng làm điểm làm việc thay đổi. Quạt tốc độ cố định có thể giảm lưu lượng; điều khiển giữ lưu lượng phải đáp ứng tổn thất áp suất lớn hơn.
Thiết kế xét trở lực lọc đầu và cuối kỳ, tổn thất ống và van. Housing cùng cửa bảo trì được lựa chọn theo tải chênh áp dự kiến, hạn chế biến dạng ảnh hưởng độ kín.
Nghiệm thu và chuẩn bị thay lọc
Nghiệm thu ghi áp suất so với phòng, lưu lượng và chênh áp lọc ở các chế độ vận hành. Độ kín housing và biến động khi quạt khởi động, dừng được kiểm tra theo kế hoạch.
Trước thay lọc, SOP xác định trạng thái quạt, van cách ly và điều kiện cô lập BIBO. Lọc nhiễm bẩn được đưa ra trong túi bảo vệ; sau thay, kiểm tra lại độ kín và thông số khí theo yêu cầu.

FAQs
1. Quạt sau BIBO có tạo áp suất âm?
Thường có trên tuyến hút phù hợp; xác nhận bằng đo áp suất housing so với phòng bảo trì.
2. Khi nào housing mang áp suất dương?
Có thể khi nằm trên đoạn đẩy của quạt, tùy trở lực và điều kiện xả.
3. Chênh áp lọc tăng có làm đổi áp suất housing?
Có thể; phụ thuộc đặc tính quạt, điều khiển lưu lượng và trở lực toàn tuyến.
4. Có thể thay lọc khi quạt chạy?
Trạng thái quạt được xác định theo SOP, van cách ly và hướng dẫn an toàn.
5. Khi nào cần kiểm tra lại độ kín housing?
Theo kế hoạch nghiệm thu, sau can thiệp vào cửa, mặt bích hoặc các vị trí có khả năng ảnh hưởng đến độ kín.






